Máy gia tốc tuyến tính mới cho liệu pháp Proton - Vật Lý Y Sinh

Phương pháp Laser nội tĩnh mạch

Laser nội tĩnh mạch có đặc điểm là chỉ kích thích và đặt nguồn phát ở một vị trí nhưng hiệu ứng đi khắp cơ thể vì năng lượng hoạt hóa lan theo dòng máu tác động lên hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu… và dịch thể. Một kim luồn đưa hiệu ứng năng lượng này vào trong lòng mạch máu sẽ làm hồng cầu linh động hơn, vi mạch máu giãn ra nhanh hơn gấp 2 lần thuốc thông thường, tạo điều kiện phục hồi và khắc phục phần lớn các rối loạn. Hệ thống enzyme được kích hoạt cải thiện trao đổi chất, tăng cường miễn dịch, chu trình hô hấp của tế bào được thúc đẩy tạo điều kiện cho mỗi tế bào trong cơ thể hoạt động một cách hữu hiệu nhất, tự đề kháng lại với tác nhân bệnh lý từ ngoài xâm nhập hoặc chính từ bên trong cơ thể tạo nên, ngăn cản phần lớn các gốc tự do là nguyên nhân phá hủy màng sinh học tế bào.

Thiết bị laser nội mạch LS-216 do Viện Vật lý Y Sin học sản xuất được sử dụng trong các khoa, phòng vật lý trị liệu để điều trị bệnh bằng cách  chiếu chùm tia laser công suất thấp với bước sóng 650nm vào bên trong lòng tĩnh mạch. Các hiệu quả sinh học chủ yếu là:

  1. Tăng sức đề kháng cho tế bào
  2. Tăng tái sinh tổ chức
  3. Chống viêm
  4. Tăng vi tuần hoàn
  5. Điều chỉnh miễn dịch
  6. Giảm kết dính hồng cầu, hoạt hóa hệ tiêu sợi huyết
  7. Tăng hoạt tính kháng oxy hóa.

Thiết bị laser nội mạch Model LS-216 được viện Vật lý Y Sinh học chế tạo có các đặc tính kỹ thuật: Kết cấu thiết bị gọn nhẹ, hiện đại, dễ di chuyển khi cần thiết; Thiết bị hoạt động tốt, an toàn và ít tiêu thụ điện; Thiết bị có thể dùng kết hợp cùng lúc với các thiết bị từ trường trị liệu hoặc các thiết bị vật lý trị liệu khác để nâng cao hiệu quả điều trị.

CHỈ ĐỊNH

  • Nhóm 1: các bệnh nên điều trị định kỳ 6 tháng một đợt, mỗi đợt 10 ngày như hội chứng chuyển hóa (bao gồm tăng huyết áp, nhiễm mỡ máu, nhiễm mỡ gan, gout, tiểu đường), thiếu máu cơ tim, vữa xơ động mạch, thiếu máu não, di chứng tai biến mạch máu não.
  • Nhóm 2: các bệnh cần điều trị theo phác đồ riêng như viêm tắc động tĩnh mạch, suy nhược thần kinh, nhức đầu mãn tính và di chứng chấn thương sọ não; bệnh da liễu nặng (tổ đỉa, chàm, vẩy nến, mụn trứng cá nặng); tăng sức đề kháng cho bệnh nhân ung thư...​​​​​​​

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

  • Tất cả các hình thái bệnh do porfirin và bệnh penlagra
  • Các bệnh quang hóa da và độ nhạy tăng cao với tia sáng mặt trời.
  • Giảm đường huyết và khuynh hướng tới nó.
  • Bệnh thiếu máu do tan máu.
  • Cơn đột quỵ chảy máu não
  • Giai đoạn bán cấp nhồi máu cơ tim.
  • Suy thận ở giai đoạn cuối cùng.
  • Sốc tim
  • Tình trạng nhiễm trùng rất nặng.
  • Giảm huyết áp động mạch.
  • Hội chứng giảm đông máu.
  • Bệnh cơ tim ứ  huyết.
  • Tình trạng sốt mà bệnh căn học không rõ.
  • Ưa chảy máu tăng cao.

​​​​​​​Cre: Phòng Chuyển giao Công nghệ/ Viện Vật lý Y Sinh học