Bệnh da tăng sắc tố và các phương pháp phòng tránh - Vật Lý Y Sinh

ĐIỀU TRỊ BỆNH DA BẰNG LASER CHIẾU NGOÀI

Quang trị liệu có lịch sử phát triển hơn 40 năm qua. Phương pháp này dựa trên hiệu ứng và tác động của các bước sóng ánh sáng khác nhau lên cơ thể sống. Người ta đã chứng minh được rằng các ánh sáng đỏ vùng khả kiến và ánh sáng vùng hồng ngoại có ít nhất 24 sự thay đổi ở mức tế bào. Các ánh sáng đỏ vùng khả kiến có độ xuyên sâu vào nhu mô thấp (8 – 10 mm) được sử dụng rất hiệu quả trong điều trị các tổn thương bề mặt: các vết thương nông, các vết mổ, làm nhanh liền sẹo, châm cứu trên huyệt và kinh mạch và đặc biệt có hiệu quả trong các trường hợp viêm nhiễm. Ánh sáng hồng ngoại với độ xuyên sâu từ 30 – 40 mm lại hiệu quả hơn trong điều trị các bệnh về xương, khớp và các vùng mô sâu bên trong cơ thể…

Các mô và tế bào khác nhau trong cơ thể sống có đặc trưng hấp thụ bước sóng khác nhau. Nghĩa là với mỗi loại mô, tế bào, tổ chức chỉ có đặc trưng hấp thụ ở một bước sóng đặc biệt nào đó mà lại không hấp thụ các bước sóng ánh sáng khác. Ví dụ: các lớp da, được cấu trúc bởi đa phần là máu và nước hấp thụ một cách dễ dàng ánh sáng đỏ vùng khả kiến.Trong khi canxi và phospho là thành phần chính của xương thì lại hấp thụ mạnh các ánh sáng ở vùng bước sóng khác. Mặc dù ánh sáng khả kiến và hồng ngoại có độ xuyên sâu khác nhau nhưng chúng lại có cùng hiệu ứng điều trị như nhau (Tài liệu nghiên cứu của trung tâm Marshall thuộc cơ quan hàng không vũ trụ Hoa kỳ năm 2000).

Trên thực tế, hiện nay các thiết bị quang trị liệu hoặc laser trị liệu hiện có trên thị trường chủ yếu vẫn là các loại đơn bước sóng. Đại diện là các thiết bị laser có bước sóng vùng ánh sáng đỏ khả kiến sử dụng các laser diode bước sóng từ 630 – 680 nm. Một vài thiết bị có cung cấp thêm các đầu phát có bước sóng cao hơn ở vùng hồng ngọai (780 nm – 980 nm) nhưng dưới dạng tùy chọn. Nhược điểm của các thiết bị này là không thể dùng đồng thời hai đầu phát một lúc và mỗi lần chỉ sử dụng một bước sóng. Điều này không tận dụng được ưu thế của phương pháp điều trị đa bước sóng kết hợp để làm tăng hiệu quả điều trị (Đại cương về laser y học và laser ngoại khoa - Vũ Công Lập, Trần Công Duyệt, Đỗ Kiên Cường - NXB Y học - 1999).

Thiết bị dựa trên nền tảng kỹ thuật của thiết bị laser bán dẫn hồng ngoại chiếu ngoài đầu phát chùm. Cải tiến các chi tiết kỹ thuật như: Nguồn nuôi đầu phát, hệ thống hồi tiếp ổn định công suất, giao diện sử dụng, kết cấu hình dạng đầu phát và tăng cường thêm bước sóng vùng hồng ngoại nhằm mở rộng phạm vi ứng dụng thiết bị và tận dụng ưu thế của phương pháp điều trị đa bước sóng kết hợp.

Thiết bị laser chiếu ngoài hiệu quả trong các điều trị về:

  • Tổn thương gân, cơ
  • Tổn thương bao hoạt dịch.
  • Bong gân.
  • Xuất huyết não, tai biến mạch máu não.
  • Dãn dây chằng, các chứng đau do vận động nhiều.
  • Tổn thương gân và các điểm vận động.
  • Tổn thương khớp mãn tính và kinh niên
  • Viêm khớp mãn tính.
  • Chứng viêm khớp và thấp khớp.
  • Viêm dây chằng, viêm gân.
  • Tổn thương xương bánh chè.
  • Đau mãn tính
  • Mụn giộp.
  • Đau lưng và cổ.
  • Đau xương bàn chân.
  • Đau dây thần kinh sinh ba, thần kinh sọ.
  • Đau dây thần kinh cánh tay.
  • Các chứng tê bại.
  • Đau cứng vai.
  • Chấn thương, gãy
  • Đứt gân, cơ, rách cơ do vận động.
  • Gãy các khớp xương nhỏ.

Thiết bị laser chiếu ngoài - Model: LS517 do Viện Vật lý Y Sinh học sản xuất:

CHỈ ĐỊNH

  • Điều trị các bệnh ngoại khoa: loét loạn dưỡng, các vết thương chậm lành và nhiễm trùng, các bệnh viêm có mủ ở da và các đám tế bào dưới da, bỏng, gãy xương lâu liền, bệnh xương khớp gây biến dạng, viêm khớp, viêm quanh khớp, gai gót chân, viêm lồi cầu trên…
  • Các bệnh da: bệnh da gây ngứa, ezema, nhiễm độc da, vẩy nến đỏ phẳng, herpes tái phát, nhọt đầu đinh, hoại tử diễn tiến, sẹo lồi..
  • Răng miệng: bệnh nướu răng, viêm tủy răng, viêm quanh răng, viêm lợi, viêm miệng, đau lưỡi, tổn thương niêm mạc do chấn thương.
  • Bệnh hệ thần kinh: bệnh thần kinh mặt, đau dây thần kinh sinh ba, viêm hạch giao cảm do herpes, tổn thương thần kinh ngoại biên do chấn thương, migrain…
  • Các bệnh phụ khoa: các bệnh viêm mãn và cấp, rỗ tử cung, chảy máu tử cung rối loạn chức năng, chảy máu, viêm vú, nứt và phù nề tuyến sữa.
  • Các bệnh tai, mũi, họng viêm.
  • Điều trị da liễu.

 

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

  • Viêm cấp.
  • Lao kịch phát.
  • Các u tân sinh ác tính và  lành tính.
  • Bệnh hệ tim mạch nặng.
  • Ngộ độc giáp.
  • Không thích nghi với yếu tố.

​​​​​​​Cre: Phòng Chuyển giao Công nghệ/ Viện Vật lý Y Sinh học