NGHIÊN CỨU - TƯ VẤN & CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ - Vật Lý Y Sinh

LIỆU PHÁP SIÊU ÂM TRỊ LIỆU

Tác dụng đầu tiên của siêu âm trong tổ chức là tác dụng cơ học, do sự lan truyền của sóng siêu âm gây nên những thay đổi áp lực tương ứng với tần số siêu âm, tạo nên hiện tượng gọi là “xoa bóp vi thể”. Với tần số càng lớn (3MHz), sự thay đổi áp lực nhanh hơn so với tần số thấp (1MHz). Sự thay đổi áp lực gây ra:

- Thay đổi thể tích tế bào.

- Thay đổi tính thấm màng tế bào.

- Tăng chuyển hóa.

Tác dụng cơ học phụ thuộc vào cường độ siêu âm (W/cm2) và chế độ liên tục hay xung.

Thiết bị siêu âm trị liệu (Model: UT13  ) là thiết bị điều trị bằng tác nhân sóng siêu âm, hoạt động ở tần số 1MHz + 5%, có mật độ công suất lớn nhất đạt 2,9W/cm2. Thiết bị có hai chế độ hoạt động cơ bản.

  • Chế độ liên tục: phù hợp với các ứng dụng ở mức nhiệt.
  • Chế độ xung: phù hợp với các ứng dụng ở mức phi nhiệt.

Trong chế độ xung có thể thay đổi tần số và độ rộng xung cho phép điều trị trong một dải rộng bệnh lý cũng như tình trạng bệnh lý.

Thiết bị sử dụng thích hợp trong chuyên khoa y học phục hồi, các phòng điều trị vật lý trị liệu.

CHỈ ĐỊNH

  • Sửa chữa và tái sinh mô mềm.
  • Mô sẹo.
  • Cứng khớp.
  • Viêm mãn tính.
  • Tăng độ kéo giãn collagel.
  • Giảm co thăt cơ.
  • Điều biến đau.
  • Tăng tuần hoàn.
  • Tăng tổng hợp protein.
  • Tái sinh mô.
  • Làm lành vết gãy xương mới.
  • Xương gãy không liền.
  • Viêm cơ cốt hóa.
  • Mụn cơm bàn chân.
  • Điểm Trigger cơ.
  1. Các Chỉ Định Tham Khảo
  • Tổn thương xương khớp và phần mềm sau chấn thương
  • Viêm khớp dạng thấp thời kỳ ổn định, thoái hóa khớp viêm khớp, viêm bao hoạt dịch, viêm bao khớp, viêm cơ....
  • Bệnh lý thần kinh ngoại vi: đau thần kinh, chèn ép do thoát vị đĩa đệm...
  • Bệnh tuần hoàn ngoại vi: phù, hội chứng Raynaud. Sudeck...
  • Giảm đau: đau cơ, đau do co thắt.
  • Co thắt cơ, sẹo và những kết dính.

    CHỐNG CHỈ ĐỊNH

  • Tổn thương cấp và bán cấp (siêu âm nhiệt).
  • Vùng giảm cảm giác nhiệt.
  • Vùng thiểu năng tuần hoàn.
  • Vùng ít mạch máu.
  • Viêm tĩnh mạch huyết khối.
  • Mắt.
  • Cơ quan sinh sản.
  • Vùng bụng sau kinh kỳ.
  • Mang thai.
  • Khối u.
  • Vùng đầu xương trẻ em và thanh thiếu niên.
  • Thay khớp.
  • Nhiễm khuẩn.

Cre: Phòng Chuyển giao Công nghệ/ Viện Vật lý Y Sinh học